Phân biệt THẺ GHI NỢ (Credit Card) và THẺ TÍN DỤNG (Debit Card)

Thẻ Tín Dụng

Phân biệt THẺ GHI NỢ và THẺ TÍN DỤNG 2

Thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng là hai loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Sự khác biệt của chúng ra sao? Ưu và nhược điểm của mỗi loại thẻ? Mời bạn xem bài viết bên dưới đây.

Thẻ Ghi Nợ là gì?

Thẻ ghi nợ (Debit Card) hay còn gọi là thẻ ATM, thẻ thanh toán, là loại thẻ trả trước, chi tiêu sau. Bạn nạp tiền vào thẻ bao nhiêu thì bạn có thể sử dụng bấy nhiêu. Khi bạn thanh toán cho một sản phẩm nhưng trong thẻ không chứa đủ tiền thì bạn buộc phải ra ngân hàng để nạp thêm tiền vào thẻ. 

Thẻ Tín Dụng là gì?

Hoàn toàn trái ngược với thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng (Credit Card) là loại thẻ cho phép bạn chi trước, trả sau. Thẻ tín dụng được xem là một hình thức cho vay của ngân hàng, tuy nhiên, nó khác biệt với những hình thức cho vay khác đó là bạn có thể vay tiền không lãi suất trong thời gian từ 45-55 ngày (tùy chính sách mỗi ngân hàng). Sau khoảng thời gian trên, nếu bạn không thanh toán hết toàn bộ khoản vay thì lãi suất bắt đầu được tính.  

Phân biệt sự khác nhau giữa Thẻ Tín Dụng và Thẻ Ghi Nợ

Thẻ Tín Dụng

Thẻ Ghi Nợ

Cách thức hoạt động

  • Chi tiêu trước, trả sau.
  • Số tiền bạn có thể chi tiêu dựa trên hạn mức tín dụng mà ngân hàng cấp cho bạn mỗi tháng.
  • Trả trước, chi tiêu sau
  • Chi tiêu đúng với số tiền bạn đã nạp vào thẻ. 

Phân loại thẻ

Hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam đều phát hành 3 loại thẻ sau:

  • Thẻ tín dụng Cash Back (Hoàn tiền)
  • Thẻ tín dụng Rewards (Tích điểm thưởng đổi quà)
  • Thẻ tín dụng Travel (Tích điểm đổi dặm bay)

Mỗi loại thẻ trên còn được phân ra làm các loại thẻ gồm thẻ classic, thẻ gold hay thẻ Platinum.

Chỉ phân ra làm thẻ thanh toán nội địa hay thẻ thanh toán quốc tế Visa, MasterCard (thẻ tín dụng mặc định làm thẻ Visa hoặc MasterCard)

Các loại phí

  • Phí thường niên (cao hơn thẻ ghi nợ nhiều, mức phí cao thấp tùy vào từng loại thẻ)
  • Phí phát hành thẻ
  • Phí rút tiền mặt (3-4% số tiền rút ra)
  • Phí chuyển đổi ngoại tệ (Visa, MasterCard)
  • Lãi suất chậm thanh toán thẻ tín dụng (sau 45-55 ngày lãi suất 0%)
  • Phí thường niên
  • Phí rút tiền mặt (rất thấp)
  • Phí chuyển đổi ngoại tệ (Visa, MasterCard)

Ưu Đãi

  • Cực kỳ nhiều ưu đãi (mua sắm, ăn uống, du lịch, làm đẹp,...) . Mỗi ngân hàng sẽ đưa ra những tiện ích và ưu đãi riêng biệt. Ưu đãi cũng sẽ khác nhau tùy từng loại thẻ. 
  • Đối tác của ngân hàng càng nhiều thì ưu đãi càng nhiều.

Rất ít khi có ưu đãi.

Điều kiện mở thẻ

  • Cần chứng minh tài chính, chứng minh thu nhập hàng tháng. Mỗi loại thẻ sẽ yêu cầu mức thu nhập hàng tháng cao thấp khác nhau.
  • Không nằm trong nhóm nợ xấu (bạn có khả năng nằm trong nhóm này nếu đã từng quá hạn trả nợ nhiều lần)
  • Độ tuổi, còn tùy ngân hàng, thường trên 18 tuổi hoặc trên 22 tuổi.

Cực kỳ đơn giản, chỉ cần trên 18 tuổi. Nếu dưới 18 tuổi, cần có người trên 18 tuổi đi cùng.

Ưu, nhược điểm của Thẻ Tín Dụng và Thẻ Ghi Nợ

Ưu Điểm

Thẻ Tín Dụng

  • Chi tiêu trước, trả tiền sau, lãi suất 0% trong 45-55 ngày
  • Nhận được cực kỳ nhiều tiện ích và ưu đãi về mua sắm, ăn uống, du lịch, nghỉ dưỡng,...
  • Rất có ích khi ra nước ngoài vì lúc nào cũng có sẵn tiền để đề phòng bất trắc và không cần đổi nhiều tiền trước lúc đi.
  • Nhận được các tiện ích như hoàn tiền, đổi quà, đổi dặm bay từ các loại thẻ Cash Back, Rewards, Travel
  • Xây dựng được lịch sử tín dụng.
  • Nếu sử dụng thẻ thông minh, hợp lý, bạn có thể tích được điểm tín dụng cao, rất có ích nếu bạn nhu cầu vay tiền trong tương lai (dễ vay hơn, nhiều ưu đãi về lãi suất)

Thẻ Ghi Nợ

  • Đăng ký mở thẻ đơn giản, nhanh chóng.
  • Chi phí thường niên thấp
  • Không bị thấu chi quá số tiền trong tài khoản, giúp bạn chủ động và kiểm soát tốt việc chi tiêu.

Nhược Điểm

Thẻ Tín Dụng

  • Xét duyệt mở thẻ tín dụng khó khăn
  • Nhiều chí phí đi kèm
  • Nếu không biết chi tiêu hợp lý, bạn sẽ bị tính lãi suất rất cao, nợ chồng nợ.
  • Chỉ được sử dụng trong hạn mức tín dụng mà ngân hàng quy định, nếu vượt quá sẽ bị tính thêm phí.

Thẻ Ghi Nợ

  • Rất ít ưu đãi
  • Không xây dựng được lịch sử tín dụng

Xem thêm: Hạn Mức Thẻ Tín Dụng Là Gì? Tất Cả Những Điều Bạn Cần Biết Về Hạn Mức Thẻ Tín Dụng 

Liên Quan

>